So far là gì? Cấu trúc và cách dùng trong tiếng Anh

“So far” là một cụm từ quan trọng trong tiếng Anh về ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó xuất hiện thường xuyên trong các bài kiểm tra và thường được gọi là dấu hiệu của các thì hoàn thành. Tuy nhiên, để hiểu “So far là gì?” và sử dụng nó như thế nào cho hợp lý thì thực sự nhiều bạn còn khá băn khoăn. Hiểu được điều đó, trong bài viết dưới đây, tandaiduong.edu.vn đã tổng hợp kiến thức chi tiết giúp các bạn trả lời câu hỏi “So far là gì?”

1. So far là gì trong tiếng Anh

So far thuộc từ loại là Trạng từ. Nó thường được sử dụng với 3 nghĩa chính dưới đây.

So far là gì trong tiếng Anh
So far là gì trong tiếng Anh

Ý nghĩa 1: Cho đến nay, cho đến bây giờ

Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà hầu hết mọi người đều nghĩ đến khi nhắc đến cụm từ này. Bởi vì khi nó có nghĩa là “cho đến nay, cho đến bây giờ”, cho đến nay nó sẽ hoạt động như một dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành – một điều phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

“So far” được coi như dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành vì vậy nó có một số từ đồng nghĩa dưới đây:

  • Up to now
  • Until now
  • Up to the present
  • Up to this point
  • Thus far

Ví dụ:

  • So far, Lyn have got with no good mark. (Đến giờ, Lyn vẫn chưa có được điểm số tốt nào.)
  • I haven’t had to borrow any money so far. (Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.)
  • It has been a trying season so far for the Buffalo team. (Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với đội Buffalo cho đến lúc này.)

Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể thay đổi ở đầu câu hoặc ở cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu. Các bạn có thể tham khảo 3 ví dụ trên để hiểu rõ hơn về cách dùng và vị trí của So far trong câu.

Ý nghĩa 2: Được sử dụng để nói về mức độ tiến bộ đã đạt được khi làm hoặc đạt được điều gì đó

Ví dụ:

  •  I read as far as the third chapter. (tôi đã đọc đến chương thứ ba.)
  • We’ve got as far as collecting our data but we haven’t analysed it yet. (Chúng tôi đã thu thập được dữ liệu của mình nhưng chúng tôi chưa phân tích nó.)

Ý nghĩa 3: Chỉ mức độ

Ví dụ:

  • Their loyalty only went so far. (Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.)
  • Lona trust hẻ boyfriend only so far. (Lona chỉ tin tưởng bạn trai cô ấy đến mức nào đó thôi.)

2. Thành ngữ với So far là gì?

Thành ngữ 1: As/so far as I am concerned

Định nghĩa: Theo Oxford: “used to give your personal opinion on something”: được sử dụng để đưa ra ý kiến ​​cá nhân của bạn về một cái gì đó

Ví dụ: As far as I am concerned, you can do what you like. (Theo như tôi được biết, bạn có thể làm những gì bạn thích.)

Thành ngữ với So far
Thành ngữ với So far

Thành ngữ 2: As far as I know | as far as I can remember, see, tell, etc.

Định nghĩa: Theo Oxford: “used to say that you think you know, remember, understand, etc. something but you cannot be completely sure, especially because you do not know all the facts”: được sử dụng để nói rằng bạn nghĩ rằng bạn biết, nhớ, hiểu, v.v. điều gì đó nhưng bạn không thể hoàn toàn chắc chắn, đặc biệt là vì bạn không biết tất cả sự thật

Ví dụ:

  • As far as we knew, there was no cause for concern. (Theo như chúng tôi biết, không có lý do gì để lo lắng.)
  • As far as I can see, you’ve done nothing wrong. (Theo như tôi thấy, bạn không làm gì sai cả.)
  • She lived in Chicago, as far as I can remember. (Cô ấy sống ở Chicago, theo như tôi có thể nhớ.)

Thành ngữ 3: as/so far as somebody/something is concerned

Đối với thành ngữ 3 có cấu trúc đồng nghĩa là Also as/so far as somebody/something goes

Định nghĩa theo oxford là “used to give facts or an opinion about a particular aspect of something”: được sử dụng để đưa ra các sự kiện hoặc một ý kiến ​​về một khía cạnh cụ thể của một cái gì đó

Ví dụ: She’s doing fine as far as French is concerned, it’s her German I’m worried about. (Cô ấy làm tốt về mặt tiếng Pháp, tôi lo lắng về tiếng Đức của cô ấy.)

Thành ngữ 4: as/so far as it goes

Định nghĩa theo oxford là “to a limited degree, usually less than is enough”: ở một mức độ giới hạn, thường ít hơn là đủ

Ví dụ: It’s a good plan as far as it goes, but there are a lot of things they haven’t thought of. (Đó là một kế hoạch tốt, nhưng có rất nhiều điều họ chưa nghĩ đến.)

2. Cách sử dụng So far trong tiếng Anh

“SO FAR” có nghĩa là: cho đến bây giờ; ngoài ra còn có nghĩa tương tự, cho đến nay, cho đến nay. Cho đến nay thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để mô tả một hành động từ quá khứ đến hiện tại. Ngoài xa, có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far…

Ví dụ: We haven’t finished the Math exercises so far. (Chúng tôi vẫn chưa hoàn thành bài tập toán)

Thì hiện tại hoàn thành với cụm từ diễn tả khoảng thời gian cho đến hiện tại (lately, so far). Thì quá khứ đơn với cụm từ chỉ khoảng thời gian đã kết thúc sớm hơn (last night, yesterday)

Ví dụ:

  • Have you seen any film lately? (Dạo gần đây bạn có xem phim nào hay không?)
  • So far my teacher hasn’t given us any homework.(Gần đây giáo viên không giao bài tập về nhà cho chúng tôi)
  • Did you see that film last night? (Bạn xem phim tối qua chứ)

“So far” không được sử dụng cho thì quá khứ vì hành động trong thì quá khứ đã xảy ra và kết thúc hẳn mà “so far” có ý nghĩa là cụm từ chỉ hành động chưa kết thúc hẳn mà có ở hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.

3. Sự khác nhau giữa So far và By far

  • So far diễn tả thời gian, thường mang nghĩa là cho đến tận bây giờ, cho đến nay

Ví dụ: I haven’t seen Anna so far. (Tôi đã không gặp Anna cho đến tận bây giờ)

  • By far dùng để chỉ vị trí, khoảng cách, số lượng với nghĩa là cao hơn, xa hơn

Ví dụ: Lin is the strongest winner by far. (Lin là người chiến thắng mạnh mẽ nhất)

4. Bài tập sử dụng cấu trúc So far

Cùng thực hành ngay những kiến thức mới học trong bài viết qua tổng hợp những bài tập ứng dụng cấu trúc So far dưới đây.

Bài tập ứng dụng cấu trúc So far
Bài tập ứng dụng cấu trúc So far

Bài 1

Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống

Câu 1: __________ what age did you live in England ?

A. up to until now

B. up now

C. up to now

D. up to

Câu 2: How many countries have you visited ______?

A. ever

B. never

C. so far

D. yet

Câu 3: Has she ______ been to Paris?

A. never

B. so far

C. already

D. ever

Câu 4: My brother has ______ got a new job.

A. yet

B. just

C. been

D. so far

Câu 5: We have talked to Susan _______.

A. yet

B. ever

C. so far

D. already

Câu 6: I have never drunk tea with milk _______.

A. so far

B. up until now

C. yet

D. until then

Câu 7: We have _____ been abroad. We don’t even have passports.

A. so far

B. never

C. ever

D. just

Câu 8: She believes him ______.

A. to a specific degree

B. so far

C. to a extend

D. so far, so good

Câu 9: She is dealing with the problem, however, _______.

A. so far, so good

B. so far

C. so good

D. so good, so far

Câu 10: She went ______ humiliate him in public.

A. so far

B. too far to

C. so far, so good

D. so far as to

Bài 2

Bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

  1. Jack and Peter………their brother. (not/ to help)
  2. The kids ………at the supermarket last Sunday. (not/ to be)
  3. When………you………this beautiful T-shirt? (to design)
  4. My sister………into the garden. (not/ to crash)
  5. ………you………your mother last month? (to phone)
  6. Helen ………orange juice at home. (not/ to drink)
  7. The police………five people this afternoon. (to arrest)
  8. He………to Ho Chi Minh city but now he………back. (to go – to come)
  9. Lilly ………two laptops this month. (already/ to buy)
  10. How many projects ………so far this season? (your team/ to do)

Đáp án

Bài 1

  1. D
  2. C
  3. D
  4. B
  5. C
  6. A
  7. B
  8. B
  9. A
  10. D

Bài 2

  1. not help
  2. were
  3. did … design
  4. did not crash
  5. Did … phone
  6. did not
  7. arrested
  8. went/has come
  9. has already bought
  10. has your team done

Trên đây là tổng hợp những kiến thức chi tiết giúp bạn trả lời được câu hỏi “So far là gì?” Hy vọng qua những thông tin và bài tập có đáp án chi tiết có thể giúp bạn sử dụng thành thạo cấu trúc So far trong giao tiếp và làm bài tập hằng ngày.

Leave a Comment