Money là danh từ đếm được hay không đếm được?

Bạn đang tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi Money là danh từ đếm được hay không đếm được? Khi sách bài tập tiếng Anh bạn đang làm có câu hỏi này. Khi bạn đang mơ màng thiếp đi cùng làn gió khẽ khàng lùa qua sách vở gục đầu xuống đống vở với dòng chữ xiên vẹo trước mặt thì bị thầy giáo điểm tên đứng lên trả lời câu hỏi này. 

Khi đứa con ngây thơ của mình bỗng hỏi mình một câu hỏi khiến mình cũng ngây ngô, không biết trả lời sao. 

Ngập lội trong mớ tài liệu, thông tin trên mạng khiến bạn đau đầu, hoang mang?

Kết thúc niềm đau của bạn, tandaiduong.edu.vn xin được trả lời ngay cho bạn đây, Money là danh từ không đếm được và mang ý nghĩa chỉ tiền. 

Để giải thích kỹ càng và xem xét các dạng danh từ không đếm được khác, mời bạn cùng tôi tìm hiểu về bài viết Money là danh từ đếm được hay không đếm được? Cách dạng danh từ không đếm được bạn nên lưu lại này nhé. 

Xem thêm:
Yet là thì gì? Phân biệt cách dùng yet, but, still
Next week là dấu hiệu của thì nào?
Tomorrow là dấu hiệu của thì nào?

Money là gì? Money là danh từ đếm được hay không đếm được?

Money là gì? Money là danh từ đếm được hay không đếm được?
Money là gì? Money là danh từ đếm được hay không đếm được?

Khi bạn bị gọi đứng lên bảng trả lời cho câu hỏi Money là danh từ đếm được hay không đếm được? bạn chọn bên nào. 

Lúc đó hoảng quá nếu như bạn chọn vế trước thì xui rồi, nó không phải đáp án đúng nhưng nếu như bạn chọn vế sau ‘không đếm được’ thì chúc mừng bạn đã chọn đáp án đúng cho câu money là danh từ đếm được hay không đếm được?

Nhưng trước khi trả lời câu hỏi money là danh từ đếm được hay không đếm được? bạn có biết money là gì không? 

Money được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là tiền

Money được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là tiền. 
Money được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là tiền. 

Money là danh từ không đếm được. Money không bao giờ có “s” và luôn được chia ở dạng số ít. 

Vậy là money dùng is hay are? Danh từ không đếm được thì dùng is hay are? Câu trả lời là is. 

Ví dụ:

How much money do you have? 

(bạn có bao nhiêu tiền?) 

She invested her money in a high-interest bank account. 

(cô ấy đã đầu tư tiền của cô ấy vào một tài khoản ngân hàng lãi suất cao.)

Lucy wanted to buy a new laptop but it cost too much money.

(Lucy muốn mua một chiếc máy tính mới nhưng nó đắt quá.)

Lisa spent so much money redecorating the house that she didn’t have any leftovers for a holiday. 

(Lisa đã dành rất nhiều tiền để trang trí lại ngôi nhà nên cô ấy không còn thừa một chút tiền nào để đi chơi.) 

Peter has to change some money at the bank before going abroad. 

(Peter phải đổi một số tiền tại ngân hàng trước khi ra nước ngoài.) 

How much money do you earn in a year?

( Bạn được thưởng bảo nhiêu tiền trong một năm?)

Các dạng danh từ không đếm được và ví dụ

Xem thêm:
The day before là thì gì? 
Three times a week là thì gì? 
Luggage là danh từ đếm được hay không đếm được?
So far là gì?
Các dạng danh từ không đếm được và ví dụ
Các dạng danh từ không đếm được và ví dụ

Phần Money là gì? Money là danh từ đếm được hay không đếm được? ở trên bạn đã tìm được câu trả lời mà bạn tìm kiếm chứ. Bạn có hài lòng câu trả lời cho câu hỏi Money là danh từ đếm được hay không đếm được? của tôi không nào? 

Nếu còn gì thiếu sót đừng ngại nói cho tôi biết bằng cách comment bên dưới nhé. 

Và giờ để khép lại câu trả lời money là danh từ đếm được hay không đếm được? cách trọn ven, mời bạn cùng xem xét các dạng danh từ không đếm được với tôi và các câu ví dụ minh họa của chúng nhé. 

Những danh từ không đếm được được chia làm 5 nhóm điển hình như sau:

Danh từ chỉ đồ ăn: food (đồ ăn), meat (thịt), water (nước), rice (gạo), sugar (đường),..

Ví dụ: 

Kenny doesn’t eat meat.( Kenny không ăn thịt.) 

There was a lot of food and drink at the Simon’s party. (có rất nhiều đồ uống và thức ăn tại bữa tiệc của Simon.) 

Do you want more rice? (bạn có muốn thêm cơm không?) 

Laura don’t take sugar in her coffee. (Laura không bỏ đường vào cà phê của cô ấy.) 

Rose, is there enough hot water for a bath? (Rose, đã đủ nước nóng cho bồn tắm rồi chứ?) 

Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng: help (sự giúp đỡ), fun (niềm vui), information (thông tin), knowledge (kiến thức), patience (sự kiên trì), advice (lời khuyên), love (tình yêu), patience (sự kiên nhẫn), information (thông tin),…

Ví dụ:

Simon gave me some good advice. (Simon cho tôi một số lời khuyên tốt) 

Jane’s completely lacking in confidence. (Jane hoàn toàn thiếu sự tự tin). 

Laura read an interesting piece of information in the magazine. (Laura đọc một vài tin tức thú vị trên tạp chí.) 

Kenny has limited knowledge of Vietnam. ( Kenny có kiến thức hạn chế về Việt Nam.) 

This photo doesn’t really do justice to Lucy good looks. (Bức ảnh này không thực sự công bằng với vẻ ngoài xinh đẹp của Jenny.)

Danh từ chỉ lĩnh vực, môn học: mathematics (môn toán), ethics (đạo đức học), music (âm nhạc), history (lịch sử), grammar (ngữ pháp),…

Ví dụ:

Jenny works in advertising. (Jane làm trong ngành quảng cáo) 

She studied chemistry and physics at college.( cô ấy học hóa và vật lý tại đại học.) 

She’s in her second year of studying economics at X University. (cô ấy đang học năm 2 chuyên ngành kinh tế tại trường đại học X.) 

She studied Vietnam history at college.(cô ấy học lịch sử Việt Nam tại đại học.) 

Peter’s very knowledgeable about French literature. (Peter rất am hiểu về văn học Pháp.)

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: thunder (sấm), snow (tuyết), heat (nhiệt độ), wind (gió), light (ánh sáng),…

Ví dụ: 

Jenny went outside to get some fresh air. (Jenny ra ngoài để hít thở không khí). 

Everyone, let’s go and play in the snow! (mọi người ơi, cùng ra ngoài và chơi tuyết nào!)

Lisa, you should cook the meat on low heat. (Lisa, bạn nên nấu thịt với lửa thấp.)

Peter ran like the wind to catch up. ( Peter chạy như một cơn gió để bắt kịp.) 

Xem thêm:
Take on là gì?
Make sense là gì?
Thanks là gì? Phân biệt Thank và Thanks

Danh từ chỉ hoạt động: swimming (bơi), walking (đi bộ), reading (đọc), cooking (nấu ăn), sleeping (ngủ),…

Ví dụ: 

Rose loves sports, especially swimming. (Rose yêu thể thao, đặc biệt là bơi.) 

Our legs were tired after so much walking. (chân của chúng tôi quá mỏi sau khi đi bộ quá nhiều.)

Reading and soccer are Lisa’s favorite pastimes.(đọc và đá bóng là thú tiêu khiển yêu thíchcủa Lisa.) 

Jenny always hated cooking. (Jenny luôn ghét nấu ăn.) 

Chia sẻ cùng bạn một tip nhỏ để việc học bài luôn dễ dàng. Đó là hãy có cho mình một người học cùng. Không cần là người bạn giỏi nhất lớp bạn, mà chỉ đơn giản là chọn một người phù hợp với bạn. 

Hãy lên kế hoạch học tập cùng nhau. Nhưng phần được nhấn mạnh không phải là cùng nhau học những điều mới mà là ôn tập những điều cũ. Hãy coi người đó vừa là bạn nhưng cũng là đối thủ để cùng tranh luận, học hỏi lẫn nhau trên cơ sở bình đẳng và tôn trọng nhau. 

Hãy thử xem, tôi tin chắc rằng nền tảng kiến thức của bạn sẽ vững vàng và mở rộng hơn sau 1 tháng học tập cùng nhau đấy. 

Ngoài ra, mời bạn tham khảo Top 10 những cuốn sách học từ vựng tiếng Anh hay nhất mà ai học tiếng Anh cũng nên biết. 

Kết luận

Bạn đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi Money là danh từ đếm được hay không đếm được? rồi chứ? Nó là danh từ không đếm được. 

Đừng quên ghi nhớ những dạng danh từ không đếm được khác nhé. Chuẩn bị cho mình một cuốn sổ hay laptop để lưu giữ lại chúng nhé. 

Tóm lấy thêm một người bạn hay tìm một người thầy/ cô để cùng làm những bài tập danh từ đếm được và không đếm được là phương pháp tốt để nhớ lâu đấy. 

Mong nhờ có câu hỏi Money là danh từ đếm được hay không đếm được? này bạn sẽ hiểu sâu hơn về từ vựng này cũng như biết thêm về các dạng danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng anh cần lưu ý khác. 

Bạn thấy bài viết Money là danh từ đếm được hay không đếm được? Cách dạng danh từ không đếm được bạn nên lưu lại của tôi hữu ích chứ? 

Hãy comment bên dưới cho tôi biết về những ý kiến, nhận xét cùng những bổ sung của bạn nếu câu trả lời của tandaiduong.edu.vn còn chưa thỏa đáng nhé. 

Và tất nhiên, nếu có những câu hỏi nào bạn còn thắc mắc đừng ngại chia sẻ với tôi và mọi người nhé. Tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và giải đáp thắc mắc cùng bạn. 

Leave a Comment