Causative form – Thể sai khiến, nhờ vả trong tiếng Anh

Câu sai khiến hay câu nhờ vả (Causative form) không còn xa lạ với những bạn luyện thi IELTS hay TOEIC. Đây là một phần kiến thức khó và quan trọng để lấy điểm cao trong những bài thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Chính vì vậy, tandaiduong.edu.vn đã tổng hợp chi tiết kiến thức về Causative form để các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

1. Causative form – cấu trúc câu n​​​hờ vả thông dụng trong tiếng Anh

Việc sử dụng Causative form câu nhờ vả (hay câu truyền khiến) để diễn tả hành động nhờ ai đó là một trong các chủ điểm ngữ pháp được đánh giá rất cao trong phần thi IELTS Speaking. Dưới đây là tổng hợp chi tiết kiến thức về những cấu trúc Causative form thông dụng nhất trong tiếng Anh kèm ví dụ minh họa để các bạn tham khảo:

Causative form – cấu trúc Have và get

Cấu trúc Causative form sử dụng Have và get có nghĩa nhờ cậy người nào đó thực hiện việc gì cho mình.

Công thức chủ động

S + have/has someone + V-inf
S + get(s) someone + to V-inf
Causative form - cấu trúc Have và get
Causative form – cấu trúc Have và get

Ví dụ:

  • My father has me fix his smart phone (Bố tôi bảo tôi sửa điện thoại thông minh dùm ông ấy)
  • Rose got Joey to babysit his son for her (Rose nhờ Joey chăm con hộ cô ấy)

Công thức bị động

S + have/has + something + past participle
S + get(s) + something + past participle

Ví dụ:

  • Tom has his car washed every day (Tom rửa xe ô tô của anh ấy mỗi ngày)
  • Ally will get her assignment done before the deadline (Ally sẽ làm xong bài được giao trước hạn cuối)

Causative form – cấu trúc Make và force

Cấu trúc Causative form sử dụng động từ make hay force có ý ép buộc người khác làm việc mình muốn

Công thức chủ động

S + make(s) + someone + V-inf
S + force(s) someone + to V-inf

Ví dụ:

  • Mina forces Charles to quit smoking (Mina ép Charles dừng hút thuốc)
  • My English teacher makes me study every weekend. (Giáo viên tiếng Anh của tôi bắt tôi học bài vào mỗi cuối tuần)

Công thức bị động

S + makes + someone + adjective

Ví dụ: My parent loves my sister so much, she makes him proud (Bố mẹ tôi yêu chị tôi rất nhiều vì chỉ làm ông ấy tự hào)

Causative form – cấu trúc Let/ permit/ allow

Cấu trúc sai khiến sử dụng động từ let/permit/allow thể hiện việc ai cho phép người khác làm gì

Công thức

S + let(s) + someone + V-inf
S + permit/allow(s) + someone + to V-inf
Causative form - cấu trúc Let/ permit/ allow
Causative form – cấu trúc Let/ permit/ allow

Ví dụ:

  • Anna’s mother lets her hang out late with her peers (Mẹ của Anna cho phép cô ấy đi chơi trễ với bạn bè của cô ấy)
  • Tom’s wife allows him to hit the bar whenever he want as long as he gives her half of my salary (Vợ của Tom cho anh ấy đi nhậu bất cứ khi nào anh ấy muốn miễn là anh ấy nộp cho cô nửa tiền lương)

Causative form – cấu trúc Help

Công thức

S + help(s) someone + V-inf/to V-inf

Ví dụ:

  • My parent helps he to do my homeworks (Bố mẹ tôi giúp tôi làm bài tập về nhà)
  • Vietnam helped Lao and Cambodia to fight the pandemic (Việt Nam giúp Lào và Campuchia chiến đấu chống lại dịch bệnh)

Chú ý: Nếu tân ngữ của Help và của động từ đi kèm giống nhau thì có thể không cần dùng tân ngữ. Ví dụ dưới đây là một minh họa cụ thể các bạn có thể tham khảo.

Ví dụ: Colors of gecko help (them) to hide themselves (Màu của tắc kè giúp chúng ẩn nấp thân mình)

2. Một số dạng Causative form – câu cầu khiến khác

Bên cạnh những dạng cấu trúc Causative form thông dụng được đề cập phía trên, chúng ta còn có dạng câu sai khiến đặc biệt. Thường sẽ dùng cấu trúc này để miêu tả sự sai khiến một hành động cần hoàn thành trước khi hành động khác xảy ra.

Công thức

Want/need + something + (to be) + past participle
Would like/prefer + something + (to be) + past participle

Ví dụ: 

  • My father wants the car fixed before midnight (Bố tôi muốn chiếc xe ô tô phải được sửa trước nửa đêm)
  • Jane needs his car washed when he comes home (Jane muốn xe mình được rửa trước khi về nhà)

3. Bài tập ứng dụng Causative form

Bài tập ứng dụng Causative form
Bài tập ứng dụng Causative form

Bài tập 1

Áp dụng kiến thức về Causative form để chọn đáp án chính xác nhất điền vào chỗ trống

  1. She loves to have her shoes_____________

a. repair b. repaired c. being repaired d. repairing

  1. He ________ shoes ________ before he comes

a. have/cleaned b. had/clean c. had/cleaned d. had/to clean

  1. My brother will have his hair_____________

a. cuts b. cutting c. to cut d. cut

  1. They had the room ________ last week

a. decorates b. had decorated c. decorated d. decorating

  1. I’m going to get my house ________

a. redecorate b. redecorated c. redecorates d. redecorating

  1. My father makes me ________ crying

a. stop b. stopped c. stops d. stopping

  1. He allows me ________ his Play Station

a. use b. to use c. used d. using

  1. I need my paper ________ before 10 am

a. write b. wrote c. written d. to write

  1. They help me ________ my homeworks

a. to do b. doing c. did d. to be done

  1. I got him ________ my essay

a. written b. wrote c. write d. to write

Bài tập 2

Áp dụng kiến thức về Causative form để viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động

  1. Lona/ get/ hairdresser/ dye/ her hair.
  2. Milan / have/ her mom/ send/ money.
  3. My mother/ shop assistant/ to/ give/ discount.
  4. The doctor/ have/ nurse/ call/ patients.
  5. Lilly/ the waiter/ bring/ water

Đáp án

Bài tập 1

  1. b
  2. c
  3. d
  4. c
  5. b
  6. a
  7. b
  8. c
  9. a
  10. d

Bài tập 2

  1. Lona gets a hairdresser to dye her hair. 
  2. Milan has her mom send money to her. 
  3. My mother got the shop assistant to give him a discount.
  4. The doctor has his nurse call the patients.
  5. Lilly has the waiter bring her some water/ Lilly gets the water to bring her some water. 

Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc Causative form (câu nhờ vả) trong tiếng Anh, cách sử dụng và có ví dụ minh hoạ chi tiết. Hy vọng rằng với những bài tập dạng Causative form được tổng hợp cuối bài sẽ giúp các bạn luyện tập lại kiến thức để sử dụng thành thạo câu sai khiến và nhờ vả.

Leave a Comment