Cấu trúc Prefer và cách dùng phổ biến trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, cấu trúc Prefer được sử dụng nhằm diễn tả hay bày tỏ mong muốn yêu thích một cái gì đó hơn một cái gì. Cấu trúc Prefer trong tiếng Anh cũng được sử dụng rất phổ biến nhưng có thể gây nhầm lẫn với cấu trúc Would prefer. Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây, tandaiduong.edu.vn đã tổng hợp kiến thức về cấu trúc Prefer và cách phân biệt cấu trúc Prefer với would prefer đơn giản để các bạn cùng tham khảo.

1. Cấu trúc Prefer trong tiếng Anh

Theo từ điện Oxford, Prefer (v) to like one thing or person better than another; to choose one thing rather than something else because you like it better có thể hiểu Prefer là động từ được sử dụng để miêu tả việc thích một thứ hoặc một người tốt hơn một thứ khác; chọn một thứ hơn là một thứ khác vì bạn thích nó hơn

Cấu trúc Prefer trong tiếng Anh
Cấu trúc Prefer trong tiếng Anh

Prefer là một từ động từ đi được cả với to V và V-ing. Tuy nhiên, mỗi cấu trúc prefer sẽ diễn tả ý nghĩa khác nhau và mang những sắc thái khác nhau mà bạn cần hiểu rõ để phân biệt và sử dụng chính xác khi giao tiếp và làm bài tập.

Cấu trúc Prefer something to something

Cấu trúc Prefer something to something trong tiếng Anh sẽ sử dụng để miêu tả sự yêu thích cái gì hơn (hơn cái gì)

S + Prefer + N1 (+ to + N2)

Ví dụ:

  • I much prefer jazz to rock music. (Tôi thích nhạc jazz hơn nhạc rock.)
  • I prefer quality to quantity. (Tôi thích chất lượng hơn số lượng.)
  • Linna prefers milk tea to beer (Linna thích trà sữa hơn bia)

Cấu trúc Prefer to V

Trong tiếng Anh, sử dụng Cấu trúc Prefer to V khi muốn diễn tả thích làm cái gì hơn.

Prefer + to V

Ví dụ:

  • Helen prefers to watch horror films. (Helen thích xem phim kinh dị.)
  • I much prefer to travel by train. (Tôi thích đi tàu hỏa)
  • The donor prefers to remain anonymous. (Nhà tài trợ muốn giấu tên.)
  • I prefer not to think about my final exam. (Tôi không muốn nghĩ về bài kiểm tra cuối kì.)
  • She won’t discuss her plans in detail, preferring instead to wait until after the election. (Cô ấy sẽ không thảo luận chi tiết về kế hoạch của mình, thay vào đó cô ấy muốn đợi cho đến sau cuộc bầu cử.)

Cấu trúc Prefer V-ing to V-ing

Cấu trúc Prefer V-ing to V-ing được sử dụng để miêu tả hoặc diễn tả việc thích làm cái gì hơn cái gì

Prefer + V-ing (+ to + V-ing)

Ví dụ:

  • My friends prefer playing football. (Bạn của tôi thích đá bóng hơn.)
  • Ellen prefer training to travelling by plane. (Ellen thích đi tàu hỏa hơn đi máy bay.)
  • My girlfriend prefer playing badminton to swim. (Họ thích chơi cầu lông hơn bơi lội.)

2. Cấu trúc Would prefer trong tiếng Anh

Chúng ta sử dụng cấu trúc Would prefer hoặc ‘d prefer, theo sau là “to Verb” (to + động từ) hoặc “Noun” (danh từ) để nói về sở thích ở hiện tại hoặc tương lai, đây là một điểm cần lưu ý để phân biệt với cấu trúc Would like. Would prefer thường được sử dụng trong bối cảnh yêu cầu giao tiếp trang trọng và lịch sự hơn là bối cảnh giao tiếp thường ngày.

Cấu trúc Would prefer trong tiếng Anh
Cấu trúc Would prefer trong tiếng Anh

Cùng tham khảo những cấu trúc Would prefer thường gặp và ví dụ minh họa cụ thể:

Thích một cái gì đó 

S + Would prefer + N/ to V

Ví dụ:

  • She would prefer to stay here. (Cô ấy muốn ở lại đây hơn)
  • Do you want to travel by train? – Well, I would prefer to travel by car.  (Chúng ta đi xe lửa nhé?” – Ồ tôi thích đi xe hơi hơn.)
  • Would you prefer a quieter restaurant? (Bạn có thích một quán ăn yên tĩnh hơn không?)

Thích cái này hơn cái kia

Cấu trúc này có nghĩa là muốn một cái gì đó hơn một cái gì đó khác.

S + Would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

  • I’d prefer to go skiing this year rather than go on a moutain holiday. (Năm nay tôi thích đi trượt tuyết hơn là đi nghỉ mát ở trên núi.)
  • Lily would prefer to sleep rather than watch TV. (Lily thích ngủ hơn là xem TV.)

Muốn ai đó làm (không làm) gì

S + Would prefer + O (+ not) + to V

Ví dụ:

  • They’d prefer us to come later. ( Họ muốn chúng tôi tới muộn)
  • Thomas would prefer you not to smoke here. (Thomas muốn bạn không hút thuốc ở đây.)
  • Would you prefer me to drive? ( Bạn có muốn để tôi lái xe không?)

Chú ý: 

Cấu trúc này có thể dùng cấu trúc khác tương đương

S + Would prefer it if S + V (chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • Would you prefer me to drive? (Would you prefer it if I drove?)
  • They’d prefer us to come later. (They’d prefer it if we came later.)

Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cấu trúc Would rather:

S + would rather + S + Ved/ V2/ didn’t V

Ví dụ:

  • I would prefer you to stay at home = I would rather you stayed at home.)
  • She would prefer me not to go by car = She would rather I didn’t go by car.

Lưu ý: Would prefer khác với Prefer là không sử dụng với V-ing.

3. Phân biệt cấu trúc Prefer to và Would prefer

Cả 2 cấu trúc Prefer to và Would prefer cùng diễn tả sở thích hoặc thích cái gì hơn gần như đều có điểm tương đồng và được sử dụng thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp. Để dễ phân biệt cấu trúc Prefer với Would prefer các bạn có thể dựa vào ngữ cảnh trong câu để lựa chọn cấu trức phù hợp.

Phân biệt cấu trúc Prefer to và Would prefer
Phân biệt cấu trúc Prefer to và Would prefer

Cấu trúc Prefer

Diễn tả sự yêu thích chung chung, mang tính lâu dài

Ví dụ:

  • Sam: I like skiing in the winter. (Tớ thích trượt tuyết vào mùa đông.)
  • Jenny: I prefer dancing. (Tớ thích nhảy hơn)

(Khi Jenny nói “I prefer dancing” ở ví dụ 1, ý Jenny là cô ấy luôn thích việc nhảy hơn là trượt tuyết, vì vậy PREFER đã được sử dụng ở đây.)

Cấu trúc Would prefer

Được dùng để thể hiện sở thích trong những trường hợp cụ thể, mang tính tạm thời.

Ví dụ:

  • Sam: I would like a cup of coffee. (Tớ muốn uống một cốc cà phê.)
  • Jane: I would prefer an cup cake. (Tớ muốn ăn một chiếc bánh kem.)

(Khi Sam và Jane ở trong một ngữ cảnh xác định hơn – họ nói về thứ đồ ăn/đồ uống mà 2 người đang muốn có ở thời điểm nói, Would prefer được sử dụng là hợp lý.)

4. Bài tập ứng dụng cấu trúc Prefer

Cùng thực hành ngay với những bài tập vận dụng cấu trúc Prefer, Would prefer trong tiếng Anh để nắm chắc kiến thức đã học phía trên và nhớ lâu hơn nhé!

Bài tập ứng dụng cấu trúc Prefer
Bài tập ứng dụng cấu trúc Prefer

Bài 1

Choose the best answer to fill the gap in each of the following:

1. I prefer coffee …………….. tea.

A. to                      B. than             C. from

2. I prefer trains …………….. cars.

A. from                 B. than              C. to

3. Although I love relaxing on beaches, I think I prefer …………….. in the mountains.

A. walk                 B. walking         C. walked

4. They’d rather have lunch inside, but I’d prefer …………….. outside in the garden.

A.eat                    B. eating            C. to eat

5. I’m not a big fan of cars; I prefer …………….. by train.

A. travelling          B. travel            C. to travelling

6. I would prefer …………….. a dress rather than pants.

A. wear                B. wearing          C. to wear

7. I would prefer you …………….. out.

A. not to go          B. not going        C. didn’t go

8. She would prefer to live with her parents rather …………….. alone.

A. to                     B. than                C. for

9. Why do you …………….. going out with Tom?

A. prefer               B. would prefer   C. would rather

10. She would prefer if I …………….. her up.

A. picking             B. picked            C. to pick

Bài 2

  1. My sister/ prefer/ Twitter/ Facebook.
  2. I/ prefer/ travel/ my family.
  3. They/ would prefer/ us/ perform/ stage.
  4. She/ would prefer/ study/ herself/ rather than/ work/friends.
  5. I/ be/ big fan/ cakes/ I/ prefer /eat/ bread.
  6. I/ would prefer/ take exercise/ morning/ afternoon.
  7. I/ prefer/ donate/ charity/ rather than/ do/ volunteering work.
  8. I/ would rather/ you/ clean/ bathroom/ after/ use.
  9. I/ prefer/ be/ psychologist/ become/ lawyer.
  10. I/ would prefer/ watch movie/ movie theater/ once/month.

Đáp án

Bài 1

  1. A
  2. C
  3. B
  4. C
  5. A
  6. C
  7. A
  8. B
  9. A
  10. B

Bài 2

  1. My sister prefers Twitter to Facebook.
  2. I prefer traveling with my family.
  3. They would prefer us to perform on the stage.
  4. She would prefer to study on her own rather than work with friends.
  5. I am a big fan of cakes but I prefer eating bread.
  6. I would prefer to take exercise in the morning rather than in the afternoon.
  7. I prefer to donate to charity rather than do volunteer work.
  8. I would rather you clean the bathroom after using it.
  9. I prefer being a psychologist to becoming a lawyer.
  10. I would prefer to watch movies in the movie theater once a month.

Trên đây là kiến thức đầy đủ và chi tiết cấu trúc Prefer. Hy vọng qua bài viết các bạn có thể phân biệt cấu trúc Prefer và Would Prefer và sử dụng thành thạo cấu trúc Prefer khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp hằng ngày. Chúc bạn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Comment