Cấu trúc Offered và bài tập có đáp án chi tiết

Offer là một từ vựng khá quen thuộc trong tiếng Anh nhưng vì nó có thể vừa là một động từ vừa là danh từ nên để hiểu rõ cấu trúc Offered là điều khá khó khăn. Hiểu được điều đó, tandaiduong.edu.vn đã tổng hợp kiến thức tổng quan về cấu trúc Offered và bài tập có đáp án chi tiết để các bạn cùng tham khảo.

1. Offer nghĩa là gì?

Offer trong tiếng Anh vừa là một động từ, vừa là một danh từ. 

  • Offer (v): mời, trả giá, đề nghị hay tặng cái gì đó cho ai.
  • Offer (n): lời mời, sự trả giá, lời đề nghị hay lời đề nghị giúp đỡ. Trong một số trường hợp có thể hiểu là mời chào hàng, khuyến mãi 
Định nghĩa offer trong tiếng Anh
Định nghĩa offer trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • My aunt offered me a position in her company. (Cô tôi đề nghị cho tôi một vị trí trong công ty cô ấy.)
  • John offered me $1800 for my old car. (John trả giá 1800 đô cho chiếc xe cũ của tôi.)
  • The offer of two weeks in Paris is very nice. (Lời mời cho chuyến đi 2 tuần ở Paris thật tuyệt vời.)
  • EA is offering a special offer for the Learning English 1230 books. (EA đang đưa ra khuyến mãi đặc biệt cho sách Learning English 1230.)

2. Cấu trúc Offered và cách dùng

Cấu trúc Offered không quá phức tạp để hiểu tuy nhiên vẫn cần có những lưu ý để sử dụng cho thật chuẩn nhé. Đối với Offer khi ở dạng động từ, từ này còn có thêm một nghĩa nữa đó là “trả giá” cho một món đồ gì đó. Hãy tìm hiểu những ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé !

Cấu trúc Offer dạng động từ

Cấu trúc Offer mang nghĩa mời chào ai đó

Khi trong câu xuất hiện người, đối tượng mà ta muốn “mời chào”, ta dùng hai cấu trúc sau: 

Cấu trúc 1

Offer + somebody + something = Offer + something TO somebody 
(Đề nghị/ mời ai điều gì)

Khi trong câu có xuất hiện đối tượng, người mà ta muốn “Mời chào” thì có thể sử dụng cấu trúc Offered. Với cấu trúc này Offer là động từ mang nghĩa mời chào ai đó.

Ví dụ: 

  • The company offered a vacation in London to her. (Công ty dành tặng cô ấy một kỳ nghỉ ở London.)
  • Can I offer you a cup of coffee? (Tôi có thể mời bạn một ly cà phê không?) 
  • Jane will offer Lilly a ride to the supermarket. (Jane đề nghị đưa Lilly đến siêu thị.)

Cấu trúc 2

Cấu trúc Offered đi với động từ nguyên thể (To verb)

Offer + to V 

Có 2 dạng với cấu trúc Offered là dạng chủ động và dạng bị động. Khi ở dạng chủ động thì cấu trúc Offered sẽ được hiểu là tình nguyện làm việc gì. Khi chuyển sang thể bị động, cấu trúc Offered sẽ được hiểu là đề nghị làm gì.

Ví dụ:

  • My father offered to take me to the concert of Billie. (Bố tôi tình nguyện đưa tôi đến buổi hòa nhạc của Billie.)
  • Lona offers to buy cakes for the birthday party. (Lona tình nguyện mua bánh cho bữa tiệc sinh nhật.)
  • Tina was offered to join the meeting tomorrow. (Tina được đề nghị tham dự buổi họp ngày mai.)
Cấu trúc Offered và cách dùng
Cấu trúc Offered và cách dùng

Cấu trúc 3

Cấu trúc Offered mang nghĩa trả giá

Offer + someone + Money + for something (Trả giá bao nhiêu cho cái gì)

Ví dụ:

  • We offer 120$ for this laptop. (Chúng tôi trả giá 1200 đô cho chiếc máy tính xách tay này.)
  • Manchester City offered $550 million for Messi. (Đội bóng Manchester City trả giá 550 triệu đô cho Messi.)
  • How much do you offer for the car you want to buy? (Bạn trả giá bao nhiêu cho xe ô tô bạn muốn mua.)

Cấu trúc Offer dạng danh từ

Khi ở dạng danh từ, Offter mang nghĩa là một lời mời, lời đề nghị, đứng trong câu với vị trí và chức năng giống các danh từ khác. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng cấu trúc Offered theo nghĩa như một lời chào hàng, một ưu đãi đặc biệt nào đó để mời khách hàng. 

Ví dụ:

  • Linda has a job offer for you. (Linda có một đề nghị công việc dành cho bạn.)
  • I’ll give you $1250 per month, and that’s my final offer. (Tôi sẽ đưa bạn 1250 đô mỗi tháng, và đó là lời đề nghị cuối cùng.)
  • We are waiting for the most special offer on Black Friday. (Chúng tôi đang đợi những khuyến mãi đặc biệt nhất vào Black Friday (ngày giảm giá siêu lớn ở Mỹ).  

Một số cấu trúc Offered dạng danh từ thông dụng: 

  • Make an offer for something: trả giá một món đồ hay tài sản
  • To accept/ take up an offer: nhận lời ai cho việc gì
  • To turn down an offer = To reject/ refuse/ decline an offer: từ chối lời đề nghị đưa ra
  • To consider an offer: xem xét một lời đề nghị

3. Bài tập ứng dụng cấu trúc Offered

Chắc chắn qua những kiến thức đã được tổng hợp phía trên các bạn có thể tự tin sử dụng cấu trúc Offered trong giao tiếp và làm bài tập. Để ôn tập lại kiến thức mới học, các bạn có thể thực hành ngay với những bài tập ứng dụng dưới đây.

Bài tập ứng dụng cấu trúc Offered
Bài tập ứng dụng cấu trúc Offered

Bài 1

Áp dụng cấu trúc Offered viết lại những câu sau

  1. Jane asked me if I wanted to work in his company. 
  2. Can I buy you some fruit? 
  3. I will pay 65$ for this dress. 
  4. You are invited to join the trip to London by the director. 
  5. My brother said that he would bring vegetables for everyone. 
  6. Accept it! It’s a big chance for you. 
  7. Do you want me to drive you home? 
  8. I was invited to the opening of Dior. 

Đáp án: 

  1. Jane offered me a position in his company. 
  2. Can I offer you some fruit? 
  3. I offer 65$ for this dress. 
  4. You are offered a vacation in London by the director. = You are offered to join the trip to London by the director. 
  5. My brother offered to bring vegetables for everyone.
  6. Accept it! It’s a good offer. 
  7. I will offer you a drive home. 
  8. I was offered to go to the opening of Dior. 

Bài 2

Sử dụng cấu trúc Offered để dịch các câu sau sang tiếng Anh

  1. Anh ta trả giá 23 ngàn đôla cho chiếc xe hơi hạng sang. 
  2. Tôi sẽ đưa ra một đề nghị Jane khó có thể từ chối.
  3. Khuyến mại chào hàng này sẽ hết hạn vào ngày 24 tháng 11. 
  4. Bạn đang có (mời chào) những dịch vụ nào? 
  5. Lilly tình nguyện đi mua đồ ăn cho tôi. 
  6. Máy tính xách tay đang có chương trình chào hàng đặc biệt . 
  7. Công ty Arra muốn dành cho Alex một sự thỏa thuận.
  8. Bạn đồng ý với lời đề nghị của tôi chứ? 

Đáp án:

  1. He made a $23,000 offer for the luxury car. = He offered $23,000 for the luxury car.
  2. I am going to make an offer Jane can’t refuse.
  3. The offer ends on the day of November 24. 
  4. What services do you offer?
  5. Lilly offers to go to buy food for me. 
  6. The laptop was on a special offer.
  7. The Arra company wants to offer Alex a deal. 
  8. Do you accept my offer?

Bài viết trên đã làm rõ về cấu trúc Offered trong tiếng Anh cùng ví dụ chi tiết và bài tập luyện tập. Hy vognj rằng qua những kiến thức đã được tổng hợp phía trên các bạn có thể tự tin sử dụng cấu trúc Offered trong giao tiếp và làm bài tập. Chúc các bạn sẽ luôn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Comment