Tổng hợp kiến thức về cấu trúc Not Until trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, Not until là một cụm từ có cấu trúc đi kèm khá phức tạp mà các bạn cần hiểu rõ để tránh những nhầm lẫn khi làm bài tập. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn những kiến thức chi tiết và đầy đủ về cấu trúc Not until trong tiếng Anh. Bên cạnh đó, tandaiduong.edu.vn còn tổng hợp bài tập với đáp án chi tiết để các bạn luyện tập sau khi học lí thuyết.

1. Cấu trúc Not until trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Not until thường được đi kèm với từ hoặc cụm từ và có thể theo sau là một mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời điểm hay thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

Lưu ý: Động từ trong câu sẽ chia cùng thì với động từ tobe theo sau chủ ngữ ở đầu câu.

Cấu trúc Not until trong tiếng Anh
Cấu trúc Not until trong tiếng Anh

Cấu trúc Not until + cụm từ chỉ thời gian

It + is/was + not until + time word/phrase (từ/cụm từ chỉ thời gian) + that + S + V

Cấu trúc Not until + cụm từ chỉ thời gian được sử dụng để nhấn mạnh vào thời gian hay thời điểm sự việc xảy ra.

Ví dụ 1: It was not until 1912 that the first of the vitamins was identified. (Mãi đến năm 1912 vitamin đầu tiên mới được xác định.)

= The first of the vitamins wasn’t identified until 1912. (Loại vitamin đầu tiên vẫn chưa được xác định cho đến năm 1912.)

Ví dụ 2: It was not until late in the evening that Tom came home. (Mãi cho đến tối muộn Tom mới về nhà.)

= Tom didn’t go home until late in the evening. (Tom đã không về nhà cho đến tối muộn.)

Cấu trúc Not until + mệnh đề chỉ thời gian

It + is/was + not until + S + V + … + that + S + V + ..

Sử dụng cấu trúc Not until + mệnh đề chỉ thời gian để nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm mà ai đó thực hiện một hành động cụ thể.

Ví dụ 1: It was not until he died that Van Gogh became famous for his paintings. (Mãi cho đến khi qua đời, Van Gogh mới trở nên nổi tiếng với những bức tranh của ông.)

= Van Gogh didn’t become famous for his paintings until he died. (Van Gogh đã không trở nên nổi tiếng với những bức tranh của mình cho đến khi ông qua đời.)

Ví dụ 2: It was not until she was 43 that Lina knew the truth. (Mãi cho đến năm 43 tuổi thì Lina mới biết sự thật.)

= Lina didn’t know the truth until she was 43. (Lina không biết sự thật cho đến khi 43 tuổi.)

2. Cấu trúc Not until dạng đảo ngữ

Khi muốn sử dụng dạng đảo ngữ với cấu trúc Not until rất đơn giản. Các bạn cần đưa Not until đứng đầu câu và giữ nguyên mệnh đề, cụm từ sau until. Mệnh đề chính lúc đó sẽ chuyển sang câu khẳng định và chúng ta phải mượn trợ động từ hoặc sử dụng động từ tobe có sẵn lên trước.

Cấu trúc Not until dạng đảo ngữ
Cấu trúc Not until dạng đảo ngữ
Not until + time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V-infinitive

Ví dụ: Not until darkness fell did Peter realize he hadn’t done half of his work. (Mãi cho đến khi bóng tối buông xuống, Peter mới nhận ra mình chưa hoàn thành một nửa công việc của mình.)

It wasn’t until darkness fell that Peter realized he hadn’t done half of his work. (Mãi cho đến khi bóng tối buông xuống, Peter mới nhận ra rằng mình vẫn chưa hoàn thành một nửa công việc của mình.)

Lưu ý: Khi làm bài kiểm tra hoặc bài tập tiếng Anh, các bạn có thể gặp những dạng bài tập viết lại câu với đảo ngữ cấu trúc Not until như sau:

Câu gốc: S + V (dạng phủ định) + O + until + time word/phrase/clause
⇒ It is/was not until + time word/phrase/clause + That + S + V

Lưu ý: Động từ tobe hoặc trợ động từ khuyết thiếu đi mượn để đảo ngữ sẽ chia cùng thì với động từ to be của mệnh đề trước

Ví dụ: Alex didn’t talk to Helen until last month. (Alex đã không nói chuyện với bạn Helen cho đến tháng trước.)

⇒ It was not until last month that Alex talked to Helen. (Mãi đến tháng trước, Alex mới nói chuyện với Helen.)

3. Phân biệt cấu trúc Not until – Only when trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, Until là giới từ mang nghĩa “đến bây giờ” hay “cho đến khi”. Vì vậy, cấu trúc Not until có thể hiểu theo nghĩa là “mãi cho đến khi”. 

Phân biệt cấu trúc Not until - Only when
Phân biệt cấu trúc Not until – Only when

Ví dụ: It was not until yesterday that Lilly finished her exercises. (Mãi đến hôm qua thì Lilly mới làm xong bài tập.)

Trong khi đó, cấu trúc Only when có nghĩa là “chỉ đến khi”.

Ví dụ: It was only when Tom finally drifted off to sleep that the headaches eased. (Chỉ khi cuối cùng Tom cũng chìm vào giấc ngủ thì cơn đau đầu mới dịu đi.)

4. Cấu trúc Not Until có thể thay thế bằng cấu trúc Only when

Cấu trúc Only when có ý nghĩa khá tương tự với cấu trúc Not until nên có thể thay thế nhau trong một số trường hợp để bổ nghĩa cho cụm từ hay mệnh đề chỉ mốc thời gian, thời điểm cụ thể được xác định trong câu. Cùng tham khảo một số ví dụ minh họa để hiểu rõ hơn nhé:

Ví dụ 1: I didn’t recognize Lona until my friend said. (Tôi đã không nhận ra Lona cho đến khi bạn tôi nói điều đó)

=> Only when my friend said did I didn’t recognize Lona. (Chỉ khi bạn tôi nói thì tôi mới không nhận ra Lona.)

=> It was not until my friend said I didn’t recognize Lona. (Mãi cho đến khi bạn tôi nói rằng tôi không nhận ra Lona.)

Ví dụ 2: Thomas didn’t call me until I told him. (Thomas không gọi cho tôi cho đến khi tôi nhắc)

=> Only when I told him did Thomas call me. (Chỉ khi tôi nói với anh ấy thì Thomas mới gọi cho tôi.)

=> It was not until I told him did Thomas call me. (Mãi cho đến khi tôi nói với anh ấy, Thomas mới gọi cho tôi.)

5. Bài tập ứng dụng cấu trúc Not until

Để ôn lại kiến thức về cấu trúc Not until mới tìm hiểu phía trên các bạn có thể luyện tập ngay với những bài tập dưới đây. Cuối bài còn có đáp án chi tiết để các bạn đối chiếu với bài làm của mình.

Bài tập ứng dụng cấu trúc Not until
Bài tập ứng dụng cấu trúc Not until

Bài 1

Choose the correct answer

1. It was not until midnight ______________back home.

A. did Tom come      B. had Tom come    C. that Tom had come      D. that Tom came

2. It was not until November that I ………….. this school.

A. leave         B. leaves            C. leaving                   D. left

3. It was not until 2011 that I ___________ him.

A. teach                B. teaching                      C. to teach                   D. taught

4. It was not until 2020 that this school ______________.

A. builds              B. built                     C. had built                      D. was built

5. It was not until I ________ ta o new school that my mother bought me a new bike.

A. go                   B. went                    C. am going                       D. will go

6. It was not ___________ 2010 that I met him.

A. in                  B. at                      C. until                            D. by

Bài 2

Rewrite these sentences with Not until, It was/is not until or Only when

1. It was not until I told him did he call me.

⇒ Only when ______________________________________.

2. It was not until my teacher graded my paper poorly that I realized that there was a mistake.

⇒ Not until ______________________________________.

3. I couldn’t finish my homework until my teacher helped me.

⇒ It was not until ______________________________________.

4. The letter didn’t arrive until yesterday.

⇒ It was not until ______________________________________.

5. She didn’t call him until she noticed the call she missed.

⇒ Not until ______________________________________.

6. She didn’t become a teacher until 1990.

⇒ Not until ______________________________________.

7. He didn’t know how to swim until he was 15.

⇒ Not until ______________________________________.

8. They didn’t begin to learn English until 1980.

⇒ It was not until ______________________________________.

9. The police didn’t make any accusations until they had some proof.

⇒ Only when ______________________________________.

10. The boy didn’t do his homework until his father came home.

⇒ It was not until ______________________________________.

Đáp án

Bài 1

  1. D. that Tom came
  2. D. left
  3. D. taught
  4. D. was built
  5. B. went
  6. C. until

Bài 2

  1. Only when I told him did he visit me.
  2. Not until my teacher graded my paper poorly that I realized that there was a mistake.
  3. It was not until my teacher helped me that could I finish my homework.
  4. It was not until yesterday that the letter arrived.
  5. Not until she noticed the call she missed did she call him.
  6. It was not until 1990 that she became a teacher.
  7. Not until he was 15 did he know how to swim.
  8. It was not until 1980 that they began to learn English.
  9. Only when the police had some proof did they make any accusations.
  10. It was not until his father came home that the boy did his homework.

Hy vọng sau khi đọc xong bài viết tổng hợp kiến thức về các cấu trúc Not until các bạn đã hiểu và có thể vận dụng thành thạo trong giao tiếp hằng ngày và làm bài tập tiếng Anh. Chúc các bạn sẽ luôn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Comment