Cách sử dụng It was và It is trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, câu nhấn mạnh thường được biết tới phổ biết là cấu trúc It was và It is. Cách sử dụng phổ biến nhất của It was và it is để nhấn mạnh một thành phần trong câu. Trong bài viết dưới đây, tandaiduong.edu.vn sẽ chia sẻ cụ thể những cách sử dụng It was và It is để các bạn cùng tham khảo.

1. Cách sử dụng It was và It is

Cấu trúc chung của câu nhấn mạnh là: It is/was + …. that + …, dưới đây là tổng hợp những cách sử dụng phổ biến với ví dụ minh họa cụ thể để các bạn tham khảo:

Cách sử dụng It was và It is
Cách sử dụng It was và It is

It was và It is để nhấn mạnh chủ ngữ 

- It is/was + S (người) + who/that + V
- It is/was + S (vật) + that + V

Ví dụ:

  • Ellen is the best seller in my department => It is Ellen who/that is the best seller in my department. (Chính Ellen là người / đó là người bán hàng tốt nhất trong bộ phận của tôi.)
  • Alex’s dog made his neighbors very scared. => It was Alex’s dog that made his neighbors very scared. (Chính con chó của tôi đã khiến những người hàng xóm rất sợ hãi.)

It was và It is để nhấn mạnh tân ngữ

- It is/was + O (người) + that/whom + S + V
- It is/was + O (Danh từ riêng) + that + S + V
- It is/was + O(vật) + that + S + V

Ví dụ:

  • Tommy gave his wife the whole confidential document => It was Tommy’s wife that/whom he gave the whole confidential document. (Chính vợ anh ấy là người mà anh ấy đã trao toàn bộ tài liệu mật.)
  • I met Lilly at the party => It was Lilly that I met at the party. (Đó là Lilly mà tôi gặp trong bữa tiệc.)
  • She sent her best friend a postcard. => It was her best friend that she sent a postcard. (Đó là bạn thân của cô ấy mà cô ấy đã gửi một tấm bưu thiếp.)

It was và It is để nhấn mạnh trạng ngữ.

It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O

Ví dụ:

  • Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ cách thức, lý do:  You can kill laptop viruses by using this software. => It is by using this software that you can kill laptop viruses. (Chính bằng cách sử dụng phần mềm này, bạn có thể diệt được virus laptop.)
  • Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ mục đích: My father repaired the bicycle for my younger brother. =>  It was for my younger brother that my father repaired the bicycle. (Đó là cho em trai tôi mà cha tôi đã sửa chữa chiếc xe đạp.)
  • Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ nơi chốn: Anna was born in this house.  It was in this house that Anna was born. (Chính trong ngôi nhà này, Anna đã được sinh ra.)
  • Nhấn mạnh trạng ngữ chỉ thời gian: My father bought a new house last Sunday.  It was last Sunday that my father bought a new house. (Hôm đó là chủ nhật tuần trước, bố tôi mua một căn nhà mới.)

2. Cấu trúc It was và It is trong tiếng Anh

Cấu trúc It was và It is thể bị động

Giọng bị động được sử dụng khi tập trung hoặc nhấn mạnh người hoặc vật đang được nói đến trong một câu. Thông thường phần cần nhấn mạnh xuất hiện ở đầu câu. Khi sử dụng giọng bị động, chúng ta nhấn mạnh ai / điều gì đã xảy ra với ai đó / điều gì đó hơn là ai hoặc điều gì đã gây ra nó.

Ex:  When I came, my motorbike was being repaired. (Khi tôi đến thì xe máy của tôi vẫn đang được sửa.)

Cấu trúc It was và It is trong tiếng Anh
Cấu trúc It was và It is trong tiếng Anh

 Cấu trúc It was và It is với cấu trúc đảo ngữ

Đảo ngược thứ tự từ bằng cách sử dụng các cụm giới từ hoặc một số cụm từ như: at not time, speaker into, little, seldom … ở đầu câu, tiếp theo là đảo từ.

Ví dụ

  • At no time did I say Malan couldn’t come. (Tôi có nói là Malan không thể đến đâu.)
  • Little did Lona understand what was happening. (Lona chỉ hiểu sơ sơ về việc đã xảy ra thôi.)
  • Seldom have I felt so alone. (Hiếm khi nào tôi thấy cô đơn lắm.)

Note: Khi trong câu có trợ động từ thì trật tự của câu khi đảo ngữ sẽ là: trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính.

Cấu trúc It was và It is sử dụng với một số trạng từ 

Sử dụng các trạng từ như always, forever, … khi bạn cần bày tỏ sự khó chịu của mình. về hành vi của một người khác. Cấu trúc này được coi là một trường hợp đặc biệt vì nó đề cập đến một thói quen hơn là một hành động xảy ra tại một thời điểm cụ thể.

Ví dụ

  • Milan is always getting into trouble. (Milan lúc nào cũng dính vào rắc rối cả.)
  • Jane is forever asking tricky questions. (Jane luôn hỏi những câu hỏi khó trả lời.)
  • Gin was always being reprimanded by his teachers. (Gin lúc nào cũng bị thầy cô khiển trách.)

Note: cấu trúc này thường được dùng với thì hiện tại tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn.

Dùng câu tách với: It

Những câu bắt đầu bằng It is hoặc It thường được dùng để nhấn mạnh một chủ đề hoặc đối tượng cụ thể. Mệnh đề giới thiệu này được theo sau bởi một đại từ tương đối.

Ví dụ:

  • It was I who received the promotion. (Tôi đã được thăng chức.)
  • It is the beautiful weather that drives him happy . (Thời tiết tốt đã làm anh ta vui vẻ.)

Dùng câu tách với: What

Những câu bắt đầu bằng What thường được dùng để nhấn mạnh một chủ đề hoặc một đối tượng cụ thể. Theo sau mệnh đề giới thiệu này là động từ be.

Ví dụ

  • What we need is a good long rain. (Những gì chúng ta cần là một cơn mưa dài tốt.)
  • What Peter thinks isn’t necessarily true. (Những gì anh ấy nghĩ không nhất thiết phải đúng.)

Sử dụng trợ động từ “Do” hoặc “Did”

Thường thì trợ động từ Do và Did không được dùng trong câu khẳng định. Tuy nhiên, để nhấn mạnh điều gì đó thì ta cũng có thể sử dụng trợ động từ này.

Ví dụ

  • No, that’s not true. Jack did speak to Anna. (Không, không đúng. Jack đã nói chuyện với Anna.)
  • I do believe that you should think once about this situation. (Tôi tin rằng bạn nên suy nghĩ một lần về tình huống này.)

3. Bài tập ứng dụng cấu trúc It was và it is

Để khắc sâu hơn kiến thức tiếng Anh vừa học cũng như tổng hợp lại những kiến thức đang có thì việc luyện tập bài tập mỗi ngày không thể bỏ qua. Hãy cùng vận dụng cấu trúc It was và it is ở trên để giải quyết các bài tập sau nhé.

Bài tập ứng dụng cấu trúc It was, it is
Bài tập ứng dụng cấu trúc It was, it is

Bài 1

Áp dụng cách sử dụng It was, It is để viết lại những câu dưới đây sao cho nghĩa không đổi.

  1. My English teacher usually complains about my students whenever they go to my house.
  2. I used to like climbing up trees and picking fruits.
  3. Linda’s neighbors always make noise at night.
  4. My family often complains about the noise at night.
  5. You gave Lilly a bunch of roses last week.

Bài 2

Áp dụng cách sử dụng It was, It is để chọn đáp án đúng nhất

1. ______________ I bought the blackfish.

A. It was from this shop that

B. I was from this shop where

C. It was this shop which

D. It was this shop that

2. It was Thomas _______ to help us.

A. comes

B. that comes

C. to come

D. who came

3. ____________ the firefighter had rescued from the fire.

A. The baby

B. The baby that

C. It was the baby whom

D. It is the baby whom

4. _______________ my parents gave me a new motorbike.

A. It was on my birthday when

B. It was my birthday on that

C. It was my birthday that

D. It was on my birthday that

5. __________ I first met my boyfriend.

A. It was in London that

B. It was in London where

C. It was London that

D. It was London which

6. ____________ on the phone.

A. It is his father whom is

B. It was his father whom is

C. It was his father who is

D. It is his father who is

7. ____________ a high level of blood cholesterol.

A. It is eggs that contain

B. Those are eggs it contains

C. It is eggs that contains

D. It is eggs contain

8. _______________ Austraulia won the World Cup.

A. It was in 1976 that

B. It was on 1976 that

C. It was in 1976 when

D. It was 1976 in that

9. __________________ we all look for.

A. That happiness

B. It is happiness that

C. Happiness it is that

D. Happiness it is

10. ________________ me how to play the guitar.

A. It was my brother who taught

B. My brother who taught

C. It was my brother taught

D. It is my brother teaching

Đáp án

Bài 1

  1. It is my English teacher that/who usually complains about my students whenever they go to my house.
  2. It was I who used to like climbing up trees and picking fruits.
  3. It is Linda’s neighbors who/that always make noise at night.
  4. It is my family who/that often complain about the noise at night.
  5. It was you/that who gave Lilly a bunch of roses last week.

Bài 2

  1. A
  2. D
  3. C
  4. D
  5. A
  6. C
  7. C
  8. A
  9. B
  10. A

Trên đây là toàn bộ kiến thức về cách sử dụng It was, It is trong tiếng Anh. Hy vọng qua bài viết các bạn có thể sử dụng thành thạo cấu trúc It was, It is khi giao tiếp và làm bài tập mỗi ngày. Chúc các bạn sẽ luôn có kết quả học tập thật tốt!

Leave a Comment