Yếu tố mới mới đó được giới thiệu vào các tiêu chí đủ điều kiện cho một thị thực du học. Nó sẽ được dùng để đánh giá liệu người nộp đơn đăng xin thị thực có phù hợp không. Tiêu chuẩn mới sẽ được xem xét đầu tiên khi xem xét cấp một thị thực du học.
Khuyến nghị 2
Một ứng viên xin Thị thực thành công cần đáp ứng yêu cầu của việc xin thị thực và chứng minh mục đích du học thật sự
Đối với các trường đại học
Khuyến nghị 3 – streamlined Thị thực processing for universities
3.1 Tất cả học sinh trong các diện dưới đây bất kể quốc tịch nào ngoại trừ được nêu trong mục 3.5, 3.6 và 3.7 nên được xem xét thị thực ở cấp độ 1 (Assessment Level 1).
3.2 Điều này cũng nên được áp dụng cho đối tượng sinh viên xin vào các chương trình sau:
Chương trình đại học
Chương trình liên kết 2 cộng 2 (hoặc 3 cộng 1)
Chương trình thạc sĩ (Masters Degree by coursework)
3.3 Ưu đãi đặc biệt này không áp dụng cho:
Các khóa ngắn hạn
Associate Degree
Graduate diploma
Graduate certificate
Diploma và Advanced Diploma
non-award courses (ngoài trừ các khóa trong Khuyến nghị 18)
Các khóa không thuộc đại học tại sáu trường đại học có giảng dạy chương trình nghề VET và đại học
3.4 Những ưu đãi này sẽ được áp dụng cho các khóa kết hợp với một khóa học đại học đủ điều kiện tại thời điểm cung cấp của các trường đại học tuyển sinh được thực hiện. Điều này có thể bao gồm tiếng Anh (ELICOS) và / hoặc dự bị hoặc các khóa chuyển tiếp trong những trường hợp không tuân thủ bởi các sinh viên tại bất kỳ phần nào trong gói khóa học sẽ được coi là không tuân thủ việc nhập học.
3.5 Chính phủ vẫn đòi hỏi các giấy tờ cần thiết về khám sức khỏe, bảo hiểm y tế, tư cách (Chủ yếu là hồ sơ phạm tội / kết nối) và kiểm tra an ninh.
3.6 Quyền của Bộ Di Trú trong một số trường hợp đặc biệt vẫn sẽ được đảm bảo
3.7 Chính phủ cũng nên có quyền xem xét riêng biệt một số nhóm mà khả năng cao muốn đăng ký khóa đại học. Ví dụ nếu chính phủ muốn xem xét đặc biệt trường hợp từ một nhóm đương đơn xin thị thực của quốc gia nào đó. Đương đơn trong nhóm này sẽ có nhiều điều kiện để đăng ký cho mình Thị thực bảo vệ ngay khi họ đến Úc. Chính phủ Úc có thể có hoặc không muốn xem xét nhận những người trong nhóm này, tuy nhiên quyết định sẽ được xem xét riêng biệt và không làm ảnh hưởng đến quá trình xem xét thị thực du học cho sinh viên.
Khuyến nghị 4 Post Study Work Rights
4.1 Tất cả sinh viên tốt nghiệp bằng đại học từ trường đại học Úc, những người đã có 2 năm học tập tại Úc và bảo đảm tuân thủ theo các điều lệ Thị thực sẽ nhận được 2 năm thị thực có thể làm việc
4.2 Tất cả sinh viên tốt nghiệp bằng thạc sĩ từ trường đại học Úc, những người đã có học tập tại Úc và bảo đảm tuân thủ theo các điều lệ Thị thực sẽ nhận được 2 năm thị thực có thể làm việc sau khi hoàn tất khóa học
4.3 Không yêu cầu phải đúng chuyên ngành của khóa học và không bắt buộc vào bất kỳ ngành nghề nhất định nào
4.4 Cơ chế để các quyền làm việc này nên được thực hiện rất đơn giản với các thành phần sau đây:
Trường đại học phải xác nhận khóa học đã hoàn thành. (Thông báo có thể sẽ sớm hơn ngày tốt nghiệp chính). Bộ Di Trú không thực hiện bất kỳ kiểm tra, tốn thời gian, đánh giá của người nộp đơn, chương trình phải được các trường đại học thông báo cho sinh viên để đảm bảo quyền làm việc của sinh viên tốt nghiệp
Các khóa nghiên cứu sau đại học
Khuyến nghị 5
Tất cả sinh viên tham gia chương trình nghiên cứu sau đại học (Higher Degree by Research (HDR) – Thị thực subclass 574 – sẽ được xem xét thị thực mức độ I (Thị thực level 1)
Khuyến nghị 6
Tất cả các khóa anh ngữ hoặc các khóa học khác yêu cầu bởi khóa nghiên cứu sau đại học trường đại học thì toàn bộ gói khóa học sẽ được xem xét thị thực cấp độ I
Khuyến nghị 7
Tất cả sinh viên nghiên cứu sau đại học sẽ có quyền đi làm không hạn chế
Khuyến nghị 8
Sinh viên tốt nghiệp thạc sỹ nghiên cứu (Masters by Research graduates) nhận được 3 năm làm việc sau tốt nghiệp và sinh viên tốt nghiệp Tiến Sĩ nhận được 4 năm làm việc sau tốt nghiệp
Khuyến nghị 9
Việc sắp xếp cho sinh viên nghiên cứu sau đại học (Higher Degree by Research students) có thêm nhiều nhất 6 tháng Thị thực sau khi nộp bài luận văn đã có hiệu lực nếu cần thiết trong quá trình bài được chấm
Tiếng Anh
Khuyến nghị 10
Cung cấp sự toàn vẹn các biện pháp liên quan đến các tiêu chí đã sửa đổi, bổ sung một thị thực du học được thực hiện (như trong Khuyến nghị 1), ngưỡng bài kiểm tra tiếng anh dành cho học sinh ELICOS nên được loại bỏ.
Đối tượng học sinh
Khuyến nghị 11
Yêu cầu tiếng Anh dành cho học sinh trong diện thị thực du học cấp độ 4 (Assessment Level 4) sẽ giống như những học sinh trong diện thị thực du học cấp độ 1 (Asssessment level 1) đến cấp độ 3 và những chương trình miễn giảm sẽ được hủy bỏ.
Khuyến nghị 12
Thời gian tối đa mà học sinh có thể học anh văn là 50 tuần cho tất cả các mức xét thị thực du học
Khuyến nghị 13
Sự hạn chế về người bảo trợ cho sinh viên trong khoảng thời gian tối đa là 3 tháng học sẽ được bảo đảm, tuy nhiên sẽ không hạn chế việc học bán thời gian cho việc học anh văn ELICOS
Khuyến nghị 14
Lệ phí trả trước cho dịch vụ homestay được bao gồm trong phần xem xét tài chính sẽ giống như lệ phí trả trước cho dịch vụ ở nội trú tại trường (boarding)
Chương trình hỗ trợ của chính phủ AusAID and Defence
Khuyến nghị 15
Đó là một vấn đề cấp bách của một số AusAID, Bộ Di Trú, Sở Y tế và người cao tuổi (Sở Nội vụ) và các cơ quan khác có liên quan của chính phủ Úc phát triển một chính sách tích hợp liên quan đến việc trao học bổng và cách sắp xếp Thị thực cho những người được tài trợ sẽ được quản lý. Đặc biệt, họ nên giải quyết tình hình cho người được tiềm năng, những người có khuyết tật hoặc nhiễm HIV.
Khuyến nghị 16
Sinh viên theo học Tiến sĩ sẽ thuộc Thị thực subclass 576 có quyền truy cập vào các quy định mở rộng được đề nghị cho Bằng cấp sau đại học của sinh viên nghiên cứu trong Khuyến nghi 9, AusAID được chuẩn bị để tài trợ cho giai đoạn mở rộng của họ.
Khuyến nghị 17
Bộ Di Trú và Bộ giáo dục, Việc làm và Công đoàn (DEEWR) gặp gỡ cơ quan chuyên trách giáo dục bang để đưa ra kết luận những việc cần làm để tránh trường hợp thị thực cho con của người du học sẽ không được cấp cho đến khi có bằng chứng của việc nhập học và cơ quan chuyên trách giáo dục bang sẽ không cấp bằng chứng đó cho đến khi thị thực được cấp. tất cả những khắc phục sẽ được áp dụng cho toàn bộ các loại thị thực du học.
Non-award
Khuyến nghị 18
Sinh viên đến Úc cho 1 học kỳ hoặc 1 năm cho khóa học không có bằng cấp (non-award course) tại một trường đại học của Úc như là một phần trong chương trình học của họ tại quê nhà hoặc như là một phần trong chương trình chuyển đổi sinh viên giữa hai trường đại học sẽ được xem xét theo khuyến nghi 3.
Tính toàn vẹn của biện pháp này
Khuyến nghị 19
Bộ Di Trú thực hiện nghiên cứu cụ thể nhắm vào tính toàn vẹn và các vấn đề tuân thủ vào kết quả thị thực du học, bao gồm cả hai ứng viên tiểu học và trung học để thông báo cho sự phát triển chính sách.
Khuyến nghị 20
Bộ Di Trú được tài trợ một cách thích hợp để phát triển hơn nữa năng lực nghiên cứu cho chương trình.
Khuyến nghị 21
Bộ Di trữ, phạm vi cho phép của pháp luật, hợp tác với các đối tác trên tất cả các cấp chính quyền tạo điều kiện thuận lợi chia sẻ thông tin, thông báo việc ra quyết định dựa trên bằng chứng.
Khuyến nghị 22
Trong trường hợp nghiên cứu trong vòng 12 tháng tới cho thấy lạm dụng hệ thống thị thực cho người phụ thuộc (nộp đơn thứ cấp) thị thực, chính phủ nghiêm túc xem xét chính sách gần đây của Vương quốc Anh và hạn chế thị thực phụ thuộc thạc sĩ và các khóa học trên, trừ khi người nộp đơn chính là bảo trợ của chính phủ .
Khuyến nghị 23
Hệ thống thay đổi khóa học của sinh viên (SCV) tự động chuyển thành Thông báo không tuân thủ (NCNs) nên được ngưng lại. Thông tin từ SCV nên được tiếp tục chuyển đến Bộ Di Trú để được sử dụng cho những việc phân tích chính xác việc không tuân thủ.
Khuyến nghị 24
Tự động hủy bỏ thị thực sinh viên nên được bãi bỏ và thay thế bằng một hệ thống trong đó thông tin được truyền đạt bởi SCV được sử dụng như một đầu vào vào một phân tích chính xác việc không tuân thủ.
Khuyến nghị 25
Các yêu cầu huỷ bỏ bắt buộc đối với việc không đạt đủ sự chuyên cần, tiến độ không đạt yêu cầu và làm việc vượt quá số giờ cho phép nên được loại bỏ, nhân viên Bộ Di Trụ toàn quyền quyết định hủy bỏ trong trường hợp đặc biệt.
Khuyến nghị 26
Bộ Di Trú nên tập trung vào its compliance and integrity resources in relation to student Thị thực on the highest risk areas.
Khuyến nghị 27
Bộ Di Trú không chỉ trả lời thông tin được quản lý bởi Hệ thống đăng ký và quản lý sinh viên quốc tế (PRISMS) mà còn có quyền kiểm soát về những sự gian lận mà không được báo cáo lên PRISMS (hôn thú giả, làm việc quá thời gian cho phép)
Khuyến nghị 28
Sinh viên đi làm 40 giờ trong nửa tháng thay vì 20 giờ một tuần
Khuyến nghị 29
Đó là những thay đổi lập pháp cần thiết được thực hiện để yêu cầu tên của đơn vị tư vấn tham gia được nhập vào dữ liệu của học sinh PRISMS
Khuyến nghị 30
DEEWR sẽ có những bước tiến hành để khuyến khích các đơn vị tư vấn tự nguyện đưa thông tin vào PRISMS trước khi luật ESOS thay đổi làm cho nó trở thành bắt buộc.
Khuyến nghị 31
DEEWR và Bộ Di Trú nên có chương trình kiểm soát việc học của sinh viên quốc tế ở Úc.
Mức độ xem xét thị thực
Khuyến nghị 32
Bộ Di Trú xem xét lại mức độ xét thị thực theo khuôn khổ, nhằm mục đích bãi bỏ hoàn toàn hệ thống hay sửa đổi khuôn để làm cho nó thực tế hơn với những khó khăn hiện tại hoặc tương lai mà sinh viên gặp phải. sự xem xét lại này sẽ được quản lý bởi Bộ Di Trú nhưng cần được thông tin tư vấn từ các ban ngành liên quan
Các đơn vị dịch vụ
Khuyến nghị 33
Bộ Di Trú sẽ nâng cao việc làm việc với các đơn vị dịch vụ về định cư và du học về các chương trình thị thực sinh viên, bao gồm việc gặp gỡ thường xuyên với các đơn vị này nhằm giúp họ cập nhật thông tin thay đổi về luật và các thủ tục
Giáo dục xuyên quốc gia
Khuyến nghị 34
Thương vụ Úc Austrade được yêu cầu chuẩn bị thêm giấy tờ cụ thể về kế hoạch cơ hội phát triển cho giáo dục nghề ngoài nước Úc.
Khuyến nghị 35
Những đơi vị giáo dục dạy nghề chất lượng cao nhất, bao gồm các trường TAFE sẽ được khuyến khích phát triển thị trường ngoài nước
Khuyến nghị 36
Chính phủ Úc thông qua chương trình như Phát triển thị trường và các loại hình hỗ trợ khác sẽ hỗ trợ các đơn vị giáo dục nghề chất lượng cao mở rộng dịch vụ đào tạo ngoài nước Úc
Một cơ chế tư vấn mới
Khuyến nghị 37
Bộ Di Trú thành lập một Tập đoàn Tư vấn Giáo dục Thị thực như một phương tiện chính để liên lạc thường xuyên hai chiều giữa các bên liên quan trong lĩnh vực giáo dục quốc tế và Bộ Di Trú.
Những vấn đề khác
Khuyến nghị 38
Chính sách dành cho xét thị thực tạm thời - Pre-Thị thực Assessment (PVA) sẽ không còn hiệu lực
Khuyến nghị 39
Thị thực du học sẽ được xem xét cấp 4 tháng trước ngày nhập học. Khi cần thiết, thị thực du học có thể sẽ ghi rõ ngày mà người giữ thị thực không thể vào nước Úc
Khuyến nghị 40
Bộ Di Trú thường xuyên xem xét lại số tiền sinh hoạt, và dựa vào Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc những phương thức đo khác để thay đổi cho phù hợp
Khuyến nghị 41
Bộ Di Trú xem xét lại tiêu chuẩn và chính sách liên quan đến sinh viên không tuân thủ
Mọi chi tiết xin xem thêm tại website Bộ Di Trú http://www.immi.gov.au
|